Năm học 2026 - 2027

Thông Tin Tuyển Sinh
Đại Học Chính Quy Năm 2026

Chào mừng bạn đến với cổng thông tin tuyển sinh chính thức của Học viện Ngân hàng. Cùng khám phá các cơ hội và phương thức xét tuyển mới nhất.

01

1. Đối tượng & Điều kiện dự tuyển

Học viện Ngân hàng (NHH) tuyển sinh các đối tượng đáp ứng quy định theo Quy chế tuyển sinh của Học viện ban hành kèm theo Quyết định số 1593/QĐ-HVNH ngày 16/03/2026 của Giám đốc Học viện Ngân hàng.

2. Nguyên tắc xét tuyển chung

Học viện Ngân hàng tổ chức xét tuyển vào đại học chính quy theo 04 phương thức xét tuyển (PTXT). Điểm xét được tính toán cụ thể dựa trên công thức sau:

Công thức tính điểm xét tuyển

Điểm xét = Điểm đầu vào + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
  • Điểm đầu vào: Được tính theo các dữ liệu đầu vào tương ứng với từng PTXT.
  • Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Cơ cấu Điểm Cộng

Điểm thưởng

Dành cho nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia:

  • Giải Nhất + 3.0 điểm
  • Giải Nhì + 2.5 điểm
  • Giải Ba + 2.0 điểm

Điểm xét thưởng

Dành cho thí sinh đạt giải HSG cấp tỉnh/thành phố, giải Khuyến khích HSG quốc gia, học sinh THPT chuyên và có kết quả xuất sắc kỳ thi THPT 2026.

Tổng điểm không vượt quá 1.5 điểm.

Điểm khuyến khích

Dành cho thí sinh có các chứng chỉ quốc tế uy tín:

IELTS TOEFL iBT SAT ACT JPLT BTEC
Tổng điểm không vượt quá 1.5 điểm.
Chi tiết 04 phương thức

Các Phương Thức Xét Tuyển

1

Xét tuyển thẳng & Ưu tiên xét tuyển

Học viện Ngân hàng xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy các đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành.

2

Xét tuyển kết hợp

Kết hợp giữa kết quả học tập THPT (dựa trên học bạ với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025, 2026) với chứng chỉ quốc tế và bài thi đánh giá năng lực.

2.1

Học bạ THPT + Chứng chỉ quốc tế

Đối tượng (Thí sinh có một trong các CCQT):
  • IELTS (Academic): từ 5.5 điểm trở lên.
  • TOEFL iBT: từ 46 điểm trở lên.
  • SAT: từ 1200 điểm trở lên.
  • ACT: từ 26 điểm trở lên.
  • JLPT: từ N5 trở lên (chỉ xét riêng mã ACT06 - Kế toán định hướng Nhật Bản).
Cách tính điểm:

Dựa trên kết quả học tập THPT của các môn trong tổ hợp tương ứng từng mã xét tuyển điểm quy đổi của chứng chỉ ngoại ngữ. Tính trên thang 30.

2.2

Học bạ THPT + Đánh giá năng lực HSA (ĐHQGHN)

Đối tượng:

Thí sinh có điểm bài thi HSA từ 85 điểm trở lên.

Cách tính điểm:

Dựa trên kết quả học tập THPT các môn tổ hợp điểm quy đổi kết quả bài thi HSA. Tính trên thang 30.

2.3

Học bạ THPT + Đánh giá năng lực V-SAT

Đối tượng:

Thí sinh có điểm bài thi V-SAT năm 2026 theo tổ hợp đạt từ 300 điểm trở lên.

Cách tính điểm:

Dựa trên kết quả học tập THPT các môn tổ hợp điểm quy đổi kết quả bài thi V-SAT. Tính trên thang 30.

3

Xét tuyển học bạ THPT

Đối tượng:

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.

Cách tính điểm:

Tính trên điểm học bạ THPT của 03 môn học tương ứng tổ hợp (trung bình cộng 3 năm THPT). Nhân đôi điểm môn chính và quy đổi thang 30.

4

Xét tuyển điểm thi THPT

Đối tượng:

Thí sinh có tổng điểm thi THPT 2026 của 03 môn đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng (sẽ thông báo sau khi có kết quả).

Cách tính điểm:

Tính trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 03 môn tương ứng. Nhân đôi điểm môn chính và quy đổi thang 30.

Xem thông tin chi tiết

Để tìm hiểu rõ hơn về chỉ tiêu từng ngành, hướng dẫn nộp hồ sơ, lệ phí xét tuyển và các mốc thời gian quan trọng, vui lòng xem bản hướng dẫn đầy đủ.

Xem hướng dẫn chi tiết